làm chi

làm chi

Buồn làm chi cho thêm mệt.

Định nghĩa
  1. Cụm từ nghi vấn (đại từ nghi vấn + động từ):
    • Để làm , có ích : Dùng để hỏi về mục đích, lý do hoặc sự cần thiết của một hành động, thường với sắc thái biểu cảm (như than vãn, khuyên can, phủ định). Từ này mang tính chất địa phương, phổ biến hơn trong văn nói, đặc biệtmiền Trung miền Nam Việt Nam.
    • Tại sao phải, cớ phải: Diễn tả sự không đồng tình, thắc mắc về tính hợp lý của một việc làm.
dụ sử dụng
  • Dùng để hỏi về mục đích, sự vô ích:

    • Buồn làm chi cho thêm mệt. (Buồn để làm cho thêm mệt mỏi.)
    • Tiền bạc nhiều làm chi khi không sức khỏe? (Tiền bạc nhiều để làm khi không sức khỏe?)
  • Dùng để khuyên can, biểu lộ sự không cần thiết:

    • Khóc làm chi, mọi chuyện rồi sẽ qua. (Khóc làm , mọi chuyện rồi sẽ qua.)
    • Lo lắng làm chi cho cực thân. (Lo lắng làm cho cực thân.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • Trong thơ ca, ca dao, tục ngữ: Thường được sử dụng để tạo nhịp điệu sắc thái trữ tình, khuyên răn.

    • Yêu nhau làm chi cho uổng công, / Chẳng tin thử đứng ngóng trông một ngày. (Ca dao)
    • Sầu riêng làm chi cho héo hon, / Đời người hợp ắt tan. (Thơ)
  • Kết hợp với "cứ" để nhấn mạnh sự thừa thãi, vô ích: "Cứ + [Động từ] + làm chi".

    • Cứ nghĩ ngợi làm chi cho mệt trí. (Cứ nghĩ ngợi làm cho mệt trí óc.)
Biến thể từ gần giống
  • Làm : Cụm từ phổ thông, trung lập hơn, được dùng trên toàn quốc với nghĩa tương đương "làm chi". "Làm chi" mang sắc thái địa phương biểu cảm mạnh hơn.

    • Anh định làm tối nay? (Câu hỏi trung lập về kế hoạch.)
    • Anh định làm chi tối nay? (Có thể mang sắc thái thân mật, địa phương hoặc ngạc nhiên.)
  • Chi: biến thể ngắn gọn, rút gọn của "" trong phương ngữ miền Trung.

    • Đi chi? = Đi đâu?/Đi ? (Tùy ngữ cảnh)
Từ đồng nghĩa
  • Để làm : Nhấn mạnh vào mục đích.
  • Có ích : Nhấn mạnh vào sự vô ích.
  • Tại sao phải: Nhấn mạnh vào lý do không cần thiết.
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan

Không áp dụng trực tiếp cho cụm từ nghi vấn này.

Thành ngữ liên quan
  • Ăn làm chi, ở làm chi: Thành ngữ biểu thị sự chán nản, không thiết tha đến cuộc sống (ăn ở làm ).
    • Bệnh tật triền miên, cảm thấy ăn làm chi, ở làm chi.